| Tác giả | Krrishna R. Reddy-Rathish Kumar Pancharathi; Narala Gangadhara Reddy - Suchith Reddy Akurala |
| ISBN | 978-604-82-8149-6 |
| Khổ sách | 17x24 |
| Năm xuất bản (tái bản) | 2024 |
| Số trang | 300 |
| Ngôn ngữ | vi |
| Loại sách | Ebook; Sách giấy; |
| Quốc gia | Mỹ |

Cuốn sách biên tập về những tiến bộ trong vật liệu bền vững và cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu bắt nguồn từ ý tượng tạo dựng và phát triển cơ sở hạ tầng bền vững và có khả năng chống chịu, đồng thời có những chương sách được sự đóng góp của các chuyên gia danh tiếng trong lĩnh vực này. Cuốn sách bao gồm các chủ đề quan trọng và mới nổi nhất về việc tạo ra các giải pháp bền vững trong ngành xây dựng, thúc đẩy công nghệ và phương pháp giám sát cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu nhằm mục đích cung cấp các giải pháp sau cùng chất lượng cao trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng.
Cuốn sách này giới thiệu lộ trình phát triển và tiến bộ gần đây trong việc sử dụng vật liệu, kỹ thuật và giải pháp đạt được sự bền vững. Cuốn sách cung cấp thông tin kiến thức để người đọc đánh giá, giám sát, đo lường và thực hành sự bền vững cho cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu. Nội dung trong đó là sự kết hợp giữa công trình nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu điển hình trong ngành về việc sử dụng các vật liệu có tính bền vững như chất kết dính vôi Puzolan, polyme sinh học, vật liệu gốc lignosulphonate, cốt liệu nhẹ từ tro bay, đất sét nung, tro giấy và đá vôi làm chất bổ sung/ cải thiện để xử lý đất, tập trung vào phát triển vật liệu xây dựng mới và vật liệu tổng hợp cho các ứng dụng kỹ thuật xây dựng. Đồng thời cũng nêu các chủ đề liên quan đến những tiến bộ trong việc mô tả đặc điểm cấu trúc và địa vật liệu, thiết kế mặt đường cải tiến sử dụng hoạt tính kiềm và bê tông thấm nước cho cơ sở hạ tầng bền vững. Một số nội dung giới thiệu các công cụ, chỉ số, kỹ thuật và thiết kế dựa trên hiệu suất cho việc xây dựng tiết kiệm năng lượng. Một số chương đề cập đến vai trò của kỹ sư xây dựng trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc, tác động của Covid-19 đối với giao thông công cộng, tăng cường thiết kế cảnh quan đô thị về biến đổi khí hậu và lập mô hình nhu cầu năng lượng trong xây dựng. Đặc biệt nhấn mạnh vào việc bình ổn giá chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng và xà bần, tái chế và tái sử dụng chất thải cũng như phân tích vòng đời của vật liệu.vi
Hướng tới các lĩnh vực tăng trưởng tiềm năng và tầm nhìn về sự bền vững trong tương lai, một số chương tóm tắt các khái niệm hướng dẫn nhằm giảm lượng khí thải cácbon, phát triển vật liệu cácbon thấp, tính bền vững, đánh giá tuổi thọ, lựa chọn vật liêu theo phương pháp MCDM, thúc đẩy vật liệu bền vững, kỹ thuật và xây dựng, phương pháp tổng hợp và thiết kế vật liệu composite mới, thiết kế cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu dựa trên hiệu năng, tăng cường tính bền vững và tuổi thọ cho tòa nhà, giảm thiểu chất thải, và hiệu quả sử dụng vật liệu đối với các vật liệu sinh thái tuần hoàn giúp người đọc hiểu thêm các khái niệm về tái sử dụng, thay thế và tái chế, các công cụ và công nghệ để theo dõi sức khỏe của các công trình và công trường.
Cuối cùng, cuốn sách hướng đến các nguyên lý và thực hành trên quan điểm vật liệu xây dựng bền vững, môi trường, vật liệu cácbon thấp, hiệu quả năng lượng và quản lý chất thải; và được thiết kế để tạo ra, đánh giá và tích hợp các giải pháp kỹ thuật vào môi trường xây dựng nhằm đưa chiến lược bền vững vào cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu.
| Lời nói đầu | v |
| Biên tập viên và cộng tác viên | ix |
| 1. Đánh giá định lượng tầng bậc về tính bền vững vòng đời và tính chống chịu (TQUALICSR): Khung thiết kế các dự án kỹ thuật | 1 |
| 2. Tác động của COVID-19 vào các lĩnh vực giao thông công cộng và khái niệm hóa mô hình chuyển đổi: Báo cáo về kịch bản Ấn Độ | 27 |
| 3. Đánh giá vòng đời để xác định chất kết dính vôi Puzolan bền vững trong sửa chữa các công trình di sản | 57 |
| 4. Sử dụng chất thải rắn công nghiệp tái chế làm vật liệu trong Xây dựng bền vững | 82 |
| 5. Phát triển hệ thống thiết bị bay không người lái dựa trên học máy để quản lý công trường xây dựng | 106 |
| 6. Ảnh hưởng của tính chất hóa học của chất kết dính đến tính chất đàn hồi của hỗn hợp nhựa đường chứa vật liệu RAP | 124 |
| 7. Nguyên tắc và triển vọng sử dụng lignosulphonate làm chất cải thiện đất trương nở bền vững: Từ cơ bản đến sáng tạo | 140 |
| 8. Sử dụng chất xúc tác quang trong vật liệu xây dựng tự làm sạch: Một đánh giá | 161 |
| 9. Nghiên cứu các đặc tính hóa học, cơ học và lâu dài của bê tông hoạt tính kiềm | 184 |
| 10. Chiến lược sử dụng tro xỉ ở Ấn Độ - Một hướng đi cho tương lai | 199 |
| 11. Mặt đường bền vững cho phát triển ít tác động trong đô thị | 215 |
| 12. Đánh giá về ổn định polyme sinh học - Một giải pháp thay thế tự nhiên trong kiểm soát xói mòn | 252 |
| 13. Thông số đánh giá độ bền của tro bay và bê tông geopolymer gốc GGBS | 276 |
14. Ảnh hưởng của nắp chai nước ngọt dùng làm sợi thép đến các tính chất cơ học của bê tông | 289 |
| 15. Ảnh hưởng của cốt liệu mặt đường nhựa tái chế (RAP) đến cường độ của bê tông khí chưng áp gốc GGBS - tro bay (AAC) | 300 |
| 16. Chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý chất thải tại chỗ đối với các công trường xây dựng Ấn Độ | 315 |
| 17. Đánh giá về sản xuất cốt liệu nhẹ cho ngành xây dựng từ phụ phẩm ngành | 345 |
| 18. Vữa kháng sunfat sử dụng thành phần bùn đỏ thô làm cốt liệu mịn | 361 |
| 19. Đánh giá tình trạng và chiến lược sửa chữa ống khói bê tông gia cường cốt thép (RCC) của nhà máy nhiệt điện ở khu vực bán khô hạn ở Ấn Độ | 379 |
| 20. Một nghiên cứu thực nghiệm về việc ứng dụng polyme sinh học để giảm thiểu hiện tượng hóa lỏng của cát bùn - Một giải pháp thay thế bền vững | 400 |
| 21. Ước tính tuổi thọ sử dụng dựa trên tính bền vững của các bộ phận kết cấu bê tông cốt thép (RC) | 416 |
| 22. Xi măng composite: Vật liệu kết dính bền vững dùng trong thực tế thi công hiện nay ở Ấn Độ | 434 |
| 23. Các phương pháp thí nghiệm ngâm chiết đánh giá môi trường đối với chất thải công nghiệp trước khi đưa vào sử dụng trong xây dựng | 454 |
| 24. Ứng xử của móng bè cọc đơn chịu tải trọng ngang trong nền dốc | 481 |
| 25. Vai trò của kỹ thuật xây dựng trong việc hoàn thành các Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hợp quốc | 502 |
| 26. Hướng tới một cơ sở hạ tầng bền vững và có khả năng chống chịu thông qua sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ số hiệu suất | 526 |
| 27. Hiệu suất năng lượng hấp thụ trong tòa nhà thông qua vật liệu bền vững - Một nghiên cứu | 536 |